Toán tử trong SQL

image

Toán tử trong SQL khá đa dạng và phong phú. Nó có thể bao gồm phép nhân, phép cộng, phép trừ, phép chia trong SQL và nhiều hơn thế nữa. Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu điều cần biết về các toán tử trong SQL nhé!

Mỗi quản trị cơ sở dữ liệu và người dùng đều sử dụng truy vấn SQL để thao tác, truy cập dữ liệu của bảng và trình xem database.

Việc thao tác và truy xuất dữ liệu được thực hiện với sự trợ giúp của các từ ngữ & ký tự riêng, giúp lập trình viên thực hiện những phép toán số học, phép toán logic, phép toán so sánh, phép toán phức hợp và nhiều hơn thế nữa.

Toán tử trong SQL là gì?

Những từ và ký tự được dành riêng cho mệnh đề WHERE trong một truy vấn được gọi là toán tử. Ở SQL, một toán tử có thể là unary hoặc binary. Toán tử unary chỉ sử dụng một toán hạng để triển khai phép toán toán hạng, ngược lại, toán tử binary dùng hai toán hạng để thực hiện phép tính nhị phân.

Cú pháp của toán tử Unary SQL

Operator SQL_Operand

Cú pháp của toán tử Binary SQL

Operand1 SQL_Operator Operand2

Toán tử trong SQL bao gồm:

  • Toán tử số học
  • Toán tử so sánh
  • Toán tử logic
  • Toán tử được sử dụng để phủ nhận các điều kiện

Toán tử số học trong SQL

Giả sử biến a lưu giá trị là 10biến b lưu giá trị 21, sau đó

Toán tử Mô tả Ví dụ
+ Cộng: Phép cộng các biến số a + b cho kết quả là 31
Trừ: Phép trừ các biến số a – b cho kết quả là -11
* Nhân: Phép nhân các biến số a * b cho kết quả là 210
/ Chia: Phép chia các biến số b / a cho kết quả là 2
% Chia lấy số dư: Chia toán hạng bên trái cho toán hạng bên phải rồi lấy số dư của phép tính đó. b % a cho kết quả là 1

Toán tử SQL Bitwise

Trong lập trình máy tính kỹ thuật số, phép toán Bitwise hoạt động trên một hoặc nhiều số nhị phân hoặc các chuỗi giống số nhị phân (binary). Bitwise là một phép toán vừa đơn giản, vừa nhanh do được hỗ trợ trực tiếp bởi bộ xử lý. Không những thế, các phép tính Bitwise sử dụng ít năng lượng hơn bởi nó ít sử dụng tài nguyên.

Toán tử Tên Mô tả
& AND
Nếu cả 2 bit là 1, giá trị trả về là 1, ngược lại trả về 0.
| OR
Nếu một trong hai bit là 1, giá trị trả về là 1, ngược lại trả về 0.
^ XOR
Nếu hai bit khác nhau, giá trị trả về là 1, ngược lại trả về 0.
~ NOT
Đảo ngược tất cả các bit, 0 thành 1 và 1 thành 0.

Các toán tử so sánh trong SQL

Giả sử 2 biến a, b phía trên được gán giá trị như sau: a=10, b=20.

Toán tử Mô tả Ví dụ
= Kiểm tra xem giá trị của 2 toán hạng ở hai bên dấu bằng có bằng nhau không, nếu có bằng thì điều kiện là true. (a = b) không true.
!= Kiểm tra xem giá trị của 2 toán hạng có bằng nhau không, nếu khác thì điều kiện là true. (a != b) là true.
<> Kiểm tra xem giá trị của 2 toán hạng có bằng nhau không, nếu không bằng thì điều kiện là true. (a <> b) là true.
> Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái có lớn hơn giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a > b) không true.
< Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái có nhỏ hơn giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a < b) là true.
>= Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái có lớn hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a >= b) không true.
<= Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái có nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a <= b) là true.
!< Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái là không nhỏ hơn giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a !< b) là false.
!> Kiểm tra xem giá trị của toán hạng bên trái là không lớn hơn giá trị của toán hạng bên phải không, nếu có thì điều kiện là true. (a !> b) là true.

Ngoài ra còn các toán tử kết hợp như:

  • +=
  • -=
  • *=
  • /=
  • %=
  • &=
  • ^-=
  • |*=

Các toán tử logic trong SQL

Đây là danh sách các toán tử logic trong SQL.

Toán tử Mô tả
ALL Toán tử ALL được sử dụng để so sánh một giá trị với tất cả các giá trị trong tập hợp giá trị khác.
AND Toán tử AND cho phép nhiều điều kiện cùng tồn tại trong mệnh đề WHERE của lệnh SQL.
ANY Toán tử ANY được sử dụng để so sánh một giá trị với bất kỳ giá trị thích hợp nào trong danh sách tùy theo điều kiện.
BETWEEN Toán tử BETWEEN được sử dụng để tìm kiếm giá trị trong một tập hợp giá trị, với giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất được cho trước.
EXISTS Toán tử EXISTS được sử dụng để tìm kiếm sự có mặt của một hàng trong bảng thỏa mãn điều kiện cụ thể.
IN Toán tử IN được sử dụng để so sánh giá trị với danh sách chuỗi giá trị đã được xác định trước.
LIKE Toán tử LIKE được sử dụng để so sánh giá trị với các giá trị tương tự, sử dụng các toán tử Wildcard.
NOT Toán tử NOT đảo ngược ý nghĩa của toán tử logic mà nó được sử dụng. Ví dụ: NOT EXISTS, NOT BETWEEN, NOT IN,… Đây là một toán tử phủ định.
OR Toán tử OR thường được sử dụng để nối nhiều điều kiện trong mệnh đề WHERE của lệnh SQL. Sẽ trả về giá trị TRUE nếu có bất kì điều hiện nào trong OR là đúng.
SOME Toán tử SOME sẽ trả về giá trị TRUE nếu bất kì giá trị truy vấn con nào đáp ứng điều kiện
IS NULL Toán tử NULL được sử dụng để so sánh một giá trị với giá trị NULL.
UNIQUE Toán tử UNIQUE tìm kiếm tính đơn nhất cho mọi hàng trong bảng (không có bản sao).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *